Khách hàng đặt hàng thành công
012345345****
Đang tải...
Hóa chất & thiết bị thí nghiệm
Khách hàng đặt hàng thành công
012345345****
Khách hàng đặt hàng thành công
1231232132****
Khách hàng đặt hàng thành công
123515345****
Khách hàng đặt hàng thành công
23145324534523****
Khách hàng đặt hàng thành công
234534****
Khách hàng đặt hàng thành công
23453245234****
Khách hàng đặt hàng thành công
3253452****
Khách hàng đặt hàng thành công
q2532453****
Khách hàng đặt hàng thành công
2343****
(0 Đánh giá)
Giá bán Liên hệ
Copper(II) oxide (CuO) hay còn gọi là bột Đồng II oxit có ngoại quan dạng bột màu đen. Công thức hóa học: CuO, số CAS: 1317-38-0, xuất xứ: Hàn Quốc, quy cách 25kg/bao. Được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất hiện nay như sản xuất điện tử, sản xuất pin, chế biến gỗ....
Thông tin sản phẩm
| Tên sản phẩm | Copper(II) oxide |
| Tên gọi khác | Đồng(II) oxide |
| Công thức hóa học | CuO |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Tính chất | Ngoại quan: dạng bột màu đen, không tan trong nước nhưng lại hòa tan trong dung dịch axit, amoniac, amoni clorua |
| Quy cách | 25kg/bao |
| Bảo quản | Để nơi khô giáo, thoáng mát |
Mục lục
Trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, tính đồng đều về kích thước hạt và hàm lượng tạp chất siêu thấp của các oxit kim loại chuyển tiếp đóng vai trò cốt lõi đến sự thành bại của quá trình sản xuất. Sản phẩm Copper(II) oxide hàm lượng tinh khiết 99% xuất xứ từ Hàn Quốc do Tekchem phân phối là dòng hóa chất đáp ứng hoàn hảo các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế khắt khe nhất. Khác với các dòng oxit đồng thô lẫn nhiều tạp chất lưu huỳnh hoặc sắt dễ gây xỉn màu và rỗ bề mặt, hàng nhập khẩu Hàn Quốc sở hữu mạng tinh thể cấu trúc bão hòa, mang lại giải pháp công nghệ ưu việt và hạch toán kinh tế tối ưu cho quý doanh nghiệp.
Đối với các kỹ sư nghiên cứu phòng R&D và các nhà mua hàng chuyên nghiệp, việc nắm rõ bản chất cấu trúc phân tử của vật liệu là bước đi tiên quyết. Khi tra cứu tài liệu chuyên ngành, câu hỏi Copper(II) oxide kí hiệu là gì luôn là điểm khởi đầu căn bản. Trong danh pháp hóa học quốc tế, hợp chất này được ký hiệu chính thức là CuO, đại diện cho phân tử gồm một nguyên tử đồng liên kết phối trí với một nguyên tử oxy, trong đó đồng thể hiện trạng thái số oxy hóa dương hai (+2).
Xét về phương diện lý tính, đây là một chất rắn bột mịn màu đen, không mùi, có khối lượng mol là 79.55 g/mol và hoàn toàn không hòa tan trong dung dịch nước hoặc cồn. Để giải đáp sâu hơn về đặc tính tương tác hóa học của chất này, giới học thuật thường đặt câu hỏi rằng phân tử Cuo là base hay acid. Câu trả lời chính xác dựa trên thực nghiệm hóa học khẳng định dòng sản phẩm Cuo là oxide base điển hình (hay còn gọi là oxit bazơ). Do mang bản chất của một oxit bazơ, CuO dễ dàng bị hòa tan bởi các dung dịch axit mạnh hoặc axit trung bình để giải phóng các dòng muối đồng hòa tan trong suốt, đồng thời nó hoàn toàn trơ và không tương tác trực tiếp với các dung dịch kiềm mạnh.
Một đặc tính luyện kim vô cùng thú vị của hợp chất này là tính dễ bị khử bởi các tác nhân có ái lực mạnh với oxy ở dải nhiệt độ cao như khí hydro (H2), carbon monoxide (CO) hoặc carbon tinh thể (C). Thông qua chu trình nhiệt luyện này, nguyên tố đồng có thể tự tách từ Copper(II) oxide thô để trở về trạng thái kim loại đồng nguyên chất mang màu đỏ đặc trưng. Tính chất này được ứng dụng rộng rãi trong dây chuyền thu hồi đồng phế liệu kỹ thuật cao và công nghệ sản xuất bột đồng siêu mịn cho ngành vi mạch điện tử.
Sản phẩm do Tekchem nhập khẩu trực tiếp từ các tập đoàn hóa chất danh tiếng của Hàn Quốc được đóng gói kiên cố trong quy cách 25kg/bao với lớp màng PE kép bảo vệ chống thấu ẩm bề mặt. Dưới đây là bảng thông số kiểm nghiệm chất lượng (Certificate of Analysis - COA) chi tiết của sản phẩm:
| Chỉ tiêu phân tích kỹ thuật (Properties) | Giá trị tiêu chuẩn công bố (Tech-Grade) |
|---|---|
| Tên danh pháp quốc tế | Copper(II) oxide / Cupric oxide / Đồng(II) oxit đen |
| Công thức hóa học phân tử | CuO |
| Hàm lượng hoạt chất chính (Purity) | ≥ 99.0 % |
| Hàm lượng nguyên tố Đồng thực tế (Cu) | ~ 79.1 % |
| Trạng thái ngoại quan cảm quan | Dạng bột siêu mịn màu đen, đồng đều, không vón cục |
| Hàm lượng tạp chất Sắt (Fe) tối đa | ≤ 100 ppm (Tối ưu triệt tiêu lỗi đốm màu gốm sứ) |
| Hàm lượng chất không tan trong axit HCl | ≤ 0.1 % (Hòa tan hoàn toàn, hệ nước mạ trong suốt) |
| Kích thước hạt trung bình (d50) | ≤ 5.0 µm (Siêu mịn, độ phân tán tuyệt hảo) |
| Quy cách đóng gói đóng bao | 25 kg / bao (Bao giấy Kraft nhiều lớp lót màng nilon PE) |
| Xuất xứ hàng hóa | Hàn Quốc (South Korea) |
Nhờ vào đặc tính là một loại hóa chất cơ bản đa năng sở hữu cấu trúc hạt siêu mịn, CuO 99% Hàn Quốc giữ vai trò then chốt trong danh mục hóa chất công nghiệp mũi nhọn:
Trong công nghệ sản xuất gốm sứ mỹ nghệ, thủy tinh màu và gạch men kiến trúc, bột đồng oxit đen là chất tạo màu kinh điển nhất. Tùy thuộc vào nồng độ pha chế, dải nhiệt độ nung và đặc biệt là môi trường lò nung (lò oxy hóa hay lò khử), CuO sẽ cho ra các sắc độ màu sắc tuyệt mỹ khác nhau. Trong môi trường lò oxy hóa, phân tử CuO phân tán tạo nên màu xanh lam rực rỡ hoặc màu xanh lá cây đậm đà cho lớp men phủ bề mặt. Ngược lại, khi chuyển sang môi trường lò khử (khử oxy bằng CO), ion đồng dương hai sẽ bị chuyển hóa nhẹ về dạng oxit đồng một (Cu2O) hoặc đồng kim loại phân tán thể keo, tạo nên sắc đỏ huyết dụ (màu đỏ hoàng gia) vô cùng quý hiếm và có giá trị thẩm mỹ cao.
Trong ngành công nghiệp điện tử, mạ đồng axit là công đoạn bắt buộc để tạo đường dẫn mạch in (PCB). Một phản ứng hóa học kinh điển minh chứng cho tính chất oxit bazơ tan trong axit là khi Copper(II) oxide CuO tác dụng được với dung dịch acid h2so4 tạo sản phẩm là đồng(II) sulfate (CuSO4) và nước (H2O). Phương trình ion thu gọn của phản ứng này diễn ra như sau:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
Ứng dụng cơ chế này, các kỹ sư xi mạ sử dụng bột CuO tinh khiết cao của Hàn Quốc để hòa tan trực tiếp vào bể mạ axit sunfuric nhằm châm bổ sung ion Cu2+ liên tục mà không làm thay đổi hay tăng hàm lượng ion sunfate tự do trong bể. Độ tinh khiết 99% với hàm lượng chất không tan cực thấp (≤ 0.1%) giúp dung dịch bể mạ luôn trong suốt, bảo vệ hệ thống màng lọc tuần hoàn và tạo ra lớp mạ đồng mịn màng, dẫn điện hoàn hảo, không bị châm kim.
Bột CuO Hàn Quốc sở hữu diện tích tiếp xúc bề mặt lớn nhờ kích thước hạt hạt micron, biến nó thành một chất xúc tác dị thể xuất sắc trong các phản ứng oxy hóa hydro, phản ứng tổng hợp cồn methanol từ khí tổng hợp và chu trình khử độc khí thải CO, khí độc NOx của các nhà máy nhiệt điện và động cơ đốt trong.
Mặc dù Copper(II) oxide CuO Hàn Quốc là hợp chất vô cơ có cấu trúc phân tử trơ, không xảy ra rủi ro cháy nổ hay tự bắt lửa ngoài môi trường, người lao động vẫn cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động chuẩn MSDS quốc tế để bảo vệ sức khỏe:
Với hành trình hơn một thập kỷ khẳng định uy tín thương hiệu vững chắc trên thị trường phân phối vật tư công nghiệp B2B, Tekchem tự hào là nhà cung ứng trực tiếp dòng sản phẩm Copper(II) oxide CuO 99% chính hãng nhập khẩu từ các tập đoàn petrochemical hàng đầu Hàn Quốc. Chúng tôi cam kết 100% sản phẩm phân phối đều nguyên đai nguyên kiện, đầy đủ bộ chứng từ pháp lý đầu vào bao gồm CO (Chứng nhận xuất xứ), CQ (Chứng nhận chất lượng), hóa đơn VAT và phiếu an toàn hóa chất MSDS chuẩn mực rõ ràng. Đội ngũ kỹ sư hóa chất giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật, tối ưu hóa công thức bể mạ hoặc tỷ lệ phối phối liệu lò nung men gốm miễn phí cho quý doanh nghiệp.
NHẬN BÁO GIÁ SỈ OXIT ĐỒNG ĐEN CuO HÀN QUỐC CẠNH TRANH NHẤT
Hàng sẵn kho số lượng lớn tại các chi nhánh miền Nam và miền Bắc - Hỗ trợ vận chuyển an toàn, giao hàng hỏa tốc tận nhà máy của bạn. Hãy để lại thông tin cụ thể dưới đây, chuyên viên kinh doanh của Tekchem sẽ liên hệ gửi bảng giá chiết khấu thương mại ưu đãi sâu trong vòng 15 phút!
Nhận báo giá sản phẩm
Đây là hai oxit hoàn toàn khác nhau của đồng. CuO (Copper(II) oxide) là đồng hóa trị 2, tồn tại dưới dạng bột mịn màu đen tinh khiết, chuyên dùng cho men gốm tạo màu xanh/đỏ và mạ điện axit. Trong khi đó, Cu2O (Oxit đồng một) là đồng hóa trị 1, tồn tại dưới dạng bột có màu đỏ gạch hoặc đỏ nâu đặc trưng, ứng dụng chủ lực của nó là làm hoạt chất diệt khuẩn, chống nấm trong các dòng sơn tàu biển chống hàu bám dính, hoàn toàn không thay thế cho nhau trong mạ điện PCB.
Bởi vì sự khác biệt nằm ở hàm lượng tạp chất sắt (Fe) và clorua còn dư. Hàng Hàn Quốc khống chế hàm lượng Fe ≤ 100 ppm – một chỉ số cực kỳ lý tưởng. Nếu sử dụng các dòng oxit đồng lẫn nhiều sắt, sau khi trải qua chu trình nung ở nhiệt độ trên 1200°C, tạp chất sắt sẽ bị oxy hóa tạo ra các đốm đen thẫm, làm xỉn tông màu xanh lam của men gốm và làm giảm giá trị thương mại của sản phẩm. Kích thước hạt hạt micron siêu mịn của hàng Hàn Quốc cũng giúp bột phân tán đều hoàn toàn vào xương gốm.
Hoàn toàn không. Dòng sản phẩm Tech-Grade của Hàn Quốc do Tekchem cung cấp cam kết chỉ số chất không tan trong axit cực thấp (≤ 0.1%). Khi công nhân nạp bột CuO vào bể khuấy axit H2SO4, bột màu đen sẽ phản ứng hoàn toàn và hòa tan 100%, chuyển dung dịch sang màu xanh dương trong suốt tuyệt đối của muối đồng sunfat, không sinh cặn lắng lắng đáy bảo vệ an toàn cho màng lọc.
Bản chất của Copper(II) oxide là một oxit kim loại rất trơ và hoàn toàn không có tính chất háo nước hay hút ẩm mạnh như các dòng muối đồng chloride hay đồng sunfat khan. Do đó, sản phẩm không bị hiện tượng chảy nước hay biến đổi hóa học khi tiếp xúc với không khí. Tuy nhiên, nếu miệng bao 25kg không được buộc chặt, độ ẩm không khí cao có thể gây ra hiện tượng bết dính vật lý bề mặt nhẹ giữa các hạt bột siêu mịn, làm giảm độ tơi xốp khi đổ liệu vào bồn khuấy.
Sản phẩm là hợp chất vô cơ có liên kết ion-cộng hóa trị vô cùng bền vững và không bị phân hủy theo thời gian ở điều kiện thường. Nếu bao bì giấy Kraft nguyên bản của Hàn Quốc vẫn được giữ niêm phong hoàn toàn, lưu kho ở môi trường nhà kho khô ráo đúng kỹ thuật pallet cao ráo, thời hạn bảo quản chất lượng của sản phẩm gần như là vô hạn (thông thường trên nhãn nhãn mác ghi 3-5 năm để tuân thủ quy chuẩn lưu thông hàng hóa thương mại quốc tế).
Nhận báo giá sản phẩm
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm mới
Liên hệ với chúng tôi


Đánh giá